vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Nguyễn Văn Xiếng và bà Trần Thị Ảnh đối với con nuôi Nguyễn Trần Ngọc T, sinh năm 1999.

Quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ nuôi ông Nguyễn Văn X, bà Trần Thị A và con nuôi Nguyễn Trần Ngọc T chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thụy C và con đẻ Nguyễn Trần Ngọc T được khôi phục kể từ thờ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Nguyễn Văn Xiếng và bà Trần Thị Ảnh đối với con nuôi Nguyễn Trần Ngọc T, sinh năm 1999.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐSa Đéc ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC

Thành phần giải quyết việc việc hôn nhân và gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy

Thư ký phiên họp: Ông Trương Minh Đăng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc tham gia phiên họp: Ông L Tiến Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2024 , tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c, Đồng Th p mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc “Y u cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Trần Ngọc T, sinh năm 1999

Địa chỉ: Số 1222/B, ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Th p.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

2.1. Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1950

2.2. Bà Trần Thị A, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số 3 , K, Khóm M, Phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2.3. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975

2.4. Bà Nguyễn Thụy C, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Số 1222/B, ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Tại phiên họp có m chị T; Vắng m t ông X, bà A, ông T bà C c đ n in vắng .

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn y u cầu, lời trình bày trong quá trình giải quyết và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu chị Nguyễn Trần Ngọc T trình bày: Năm 2000, chị T được ông X và bà A nhận làm con nuôi theo quyết định số 89 ngày 26/7/2000 của UBND Phường 2, thành phố Sa Đ c. Nay chị T đã trưởng thành muốn về sống chung với cha mẹ ruột nên yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông X, bà A với chị T.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp: Đề nghị Chủ tọa phiên họp căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật nuôi con nuôi năm 2010. Chấp nhận yêu cầu của chị T. Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông X, bà A đối với chị T.

Về lệ phí: Đương sự nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo luật định.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên họp, qua xem xét ý kiến của người yêu cầu, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn y u cầu và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ y u cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thể hiện quan hệ pháp luật giải quyết là “Y u cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết: Ông X, bà A có địa chỉ tại thành phố Sa Đ c nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c, tỉnh Đồng Th p, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung yêu cầu: Xét yêu cầu của chị Nguyễn Trần Ngọc T về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi với ông Nguyễn Văn X, bà Trần Thị A:

Nhận thấy: Ngày 26/7/2000, ông Nguyễn Văn Xiếng, bà Trần Thị Ảnh có nhận nuôi con nuôi đối với chị Nguyễn Trần Ngọc Thanh, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số 1222 , ấp Tân Hòa, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Th p.

Việc nhận nuôi con nuôi đã được sự đồng ý của bên cho làm con nuôi, bên nhận nuôi con nuôi, thể hiện tại các chứng cứ: Lời khai của người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quyết định công nhận nuôi con nuôi số 89 ngày 26/7/2000 của Ủy ban nhân Phường 2, thành phố Sa Đ c, tỉnh Đồng Th p. Như vậy, việc chị T được ông X, bà A nhận làm con nuôi là hợp ph p và được ph p luật công nhận. Tuy nhi n, hiện nay chị T đã trưởng thành, có thể làm việc để tự nuôi sống bản thân của mình và có nguyện vọng được trở về chung sống với cha mẹ ruột là ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thụy C.

Tại Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi như sau:

“Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong c c trường hợp sau đây:

1. Con nuôi đã thành ni n và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. ………”

M t kh c, qua làm việc phía ông X, bà A, bà C, ông T c ng thống nhất với yêu cầu của chị T.

Từ các nhận định trên xét thấy, việc chị T yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với ông X, bà A là có căn cứ và phù hợp với c c quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Trần Ngọc T phải nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 29; Điều 149, Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 25 Luật nuôi con nuôi;

- Căn cứ Điều 78 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Nguyễn Văn Xiếng và bà Trần Thị Ảnh đối với con nuôi Nguyễn Trần Ngọc T, sinh năm 1999.

- Quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ nuôi ông Nguyễn Văn X, bà Trần Thị A và con nuôi Nguyễn Trần Ngọc T chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực.

- Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thụy C và con đẻ Nguyễn Trần Ngọc T được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Trần Ngọc T phải nộp 300.000đồng lệ phí yêu cầu quyết việc hôn nhân và gia đình. Số tiền lệ phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0003931 ngày 08/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Th p được khấu trừ vào lệ phí phải nộp.

Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc hôn nhân và gia đình trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc hôn nhân và gia đình ho c kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ