- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Đậu Thị Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H M TỈNH N A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST- HNGĐ | H M, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm 1982.
Trú tại: Tổ dân phố T Ng, phường M H, thị xã H M, tỉnh N A.
- Bị đơn: Chị Đậu Thị Kh, sinh năm 1986.
Trú tại: Tổ dân phố T Ng, phường M H, thị xã H M, tỉnh N A.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Đậu Thị Kh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức H và chị Đậu Thị Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung là Trần Đức H1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 12/7/2009 và Trần Đức Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 12/9/2012 cho chị Kh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị Kh mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), (mỗi con chung 1.500.000đ/tháng); thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2024 cho đến lúc các con chung đủ tuổi trưởng thành.
Anh Trần Đức H, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Đức H và chị Đậu Thị Kh tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Anh Trần Đức H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung của vợ chồng sau ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh N A theo biên lai nộp tiền số: 0008323 ngày 13/11/2023. Anh Trần Đức H đã nộp đủ tiền án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã H M; - VKSND tỉnh N A; - TAND tỉnh N A; - Chi cục THA thị xã H M; - UBND p.M H, t.x H.Mai,NA(nơi ĐKKH); | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Huy |