vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V có 02 con chung là Nguyễn Viết Q , sinh ngày 07-12-2013 và Nguyễn Hồng N , sinh ngày 02-7-2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận: Anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi giữa chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Viết V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 229/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thuỳ D ; nơi cư trú: Thôn HP 2, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, Bị đơn: Anh Nguyễn Viết V; nơi cư trú: Thôn HP 2, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V có 02 con chung là Nguyễn Viết Q , sinh ngày 07-12-2013 và Nguyễn Hồng N , sinh ngày 02-7-2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận: Anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Viết Q , sinh ngày 07-12-2013, chị D trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hồng N , sinh ngày 02-7-2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Viết V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thuỳ D nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009221 ngày 27-12-2023. Hoàn trả lại chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ