- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tình - Trần Minh Hữu Đan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST -HNGĐ | Tuy An, ngày 17 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 219/2023/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2001.
Cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Trần Minh Hữu Đ, sinh năm 1998.
Cư trú: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Minh Hữu Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Hữu T1, sinh ngày 18/01/2022. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2024, cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điều 118 luật hôn nhân gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Nguyên đơn chị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ- ST nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 010584 ngày 21/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho nguyên đơn chị T150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền nêu trên.
Anh Đ thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí DSST về phần cấp dưỡng nuôi con chung.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện T; - VKSND huyện T; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trần Văn Bình |