- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, con chung, tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị ĐTG và anh ĐTV. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QB Số: 06/2024/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: chị ĐTG – sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn LH, xã TH, huyện MH, tỉnh QB Bị đơn: anh ĐTV – sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn LH, xã TH, huyện MH, tỉnh QB Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị ĐTG và anh ĐTV. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị ĐTG và anh ĐTV thuận tình ly hôn;
- Về con chung: chị ĐTG và anh ĐTV nhất trí giao cháu ĐTYO sinh ngày 15/5/2013 cho chị ĐTG trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu ĐTAV sinh ngày 01/3/2009 cho anh ĐTV trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: chị ĐTG và anh ĐTV tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về vay nợ chung: chị ĐTG và anh ĐTV tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: chị ĐTG và anh ĐTV thỏa thuận chị ĐTG chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Chị ĐTG đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000543 ngày 06/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MH nay được khấu trừ. Chị G được nhận lại 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã TH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN N.M.T |