- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N với ông Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983; cư trú tại: Thôn Suối Thơm, xã Khánh Đông, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982; cư trú tại: Thôn Suối Thơm, xã Khánh Đông, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh H có 02 con chung cháu Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 02/9/2002 và cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 07/02/2005. Hiện nay cả hai con đã trên 18 tuổi, tự lao động nuôi sống được bản thân nên ông bà thống nhấtc không yêu cầu Toà án giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ni phải chịu 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn; ông Nguyễn Thanh H phải chịu 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp thay ông Nguyễn Thanh H 75.000 đồng. Tổng cộng bà Nguyễn Thị N phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số 0008514 ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Nguyễn Thị N được trả lại 150.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Đông; - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Thi |