- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thế A1 và bà Hàn Thị Đ1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HK TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | HK, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hàn Thị Đ1, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn LK, xã HT1, huyện HK, tỉnh HT;
- Bị đơn: Ông Bùi Thế A1, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn LK, xã HT1, huyện HK, tỉnh HT; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thế A1 và bà Hàn Thị Đ1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Bùi Thế A1 và bà Hàn Thị Đ1 có 03 người con chung tên là cháu Bùi Thị T, sinh ngày 20/8/1992; cháu Bùi Thế M, sinh ngày 07/9/1995 và cháu Bùi Thế T6, sinh ngày 08/6/1995, các con đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hàn Thị Đ1 nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Chị Đ1 đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007980 ngày 26/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HK, nay trả lại cho chị Đ1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh HT; - VKSND huyện HK; - THADS huyện HK; - UBND xã Hương Trạch; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Trần Quốc Khánh |