vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh C, sinh ngày 20/7/2014 và cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 26/12/2018. Khi ly hôn, giao cháu C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu N cho anh T trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; Nơi cư trú: P201 D11 KĐT Đ, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Chị Lương Thị H, sinh n…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 481/2024/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; Nơi cư trú: P201 D11 KĐT Đ, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: P201 D11 KĐT Đ, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh C, sinh ngày 20/7/2014 và cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 26/12/2018. Khi ly hôn, giao cháu C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con của anh T và chị H cho nhau cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.

Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị H không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai số 0065612 ngày 18/11/2024 của C cục THADS huyện G, nay đối trừ, xác định anh T đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh T 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ