- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ THU H XIN LY HÔN ĐỒ VĂN N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1997; nơi ĐKNKTT: thôn H, xã M, thị xã D, tỉnh Hà Nam; chỗ ở hiện nay: thôn H, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam;
- Bị đơn: anh Đỗ Văn N, sinh năm 1999; địa chỉ: thôn H, xã M, thị xã D, tỉnh Hà Nam;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83; 107; 110; 116; 117 Luật HN&GĐ năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Văn N.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị H và anh N xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Đỗ Trần Quỳnh C, sinh ngày 01/3/2022. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị H và anh N, để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu C kể từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh N cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị H và anh N thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: chị H và anh N mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng)
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: anh N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
Chấp nhận sự tự thỏa thuận của chị H và anh N, để chị H nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con của anh N là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 000049 ngày 19/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| N¬i nhËn: - TAND tỉnh Hà Nam - VKSND thị xã Duy Tiên - Chi cục THADS thị xã Duy Tiên - UBND xã M. - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tươi |