- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024, giữa:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Trịnh Thị T, sinh năm: 2000; Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định Về lệ phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Hữu T và chị Trịnh Thị T.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 21/01/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Cháu Nguyễn Hữu Bảo L1, sinh ngày 04/6/2019 và cháu Nguyễn Hữu Bảo L2, sinh ngày: 27/12/2021 cho anh Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trịnh Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung:
Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Hữu T thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung và nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung của vợ chồng nên không đề cập đến.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu T là người nộp 300.000đ tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh Nguyễn Hữu T nhận chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002729 ngày 30/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả cho anh Nguyễn Hữu T 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS Đơn Dương; - UBND xã Thanh Đồng,huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |