- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty CPDVDLTS Đồ Sơn với bà Lau"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THANH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ A; địa chỉ: Số 262 đường N, phường X, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Đình M (chức vụ Giám đốc – đại diện theo pháp luật).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L (tên gọi khác là Nguyễn Thị L1), sinh năm 1965; nơi ĐKHKTT: Số 48 NH, tổ 11, phường NH, quận HA, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 152 BMD, H, O, L 1Po, Canada.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T2, quận D, thành phố Hải Phòng (đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 24/6/2024).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T2, quận D, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T đồng ý bàn giao 7.897,7m2 đất đầm tại khu đầm B thuộc một phần thửa đất số 01, tờ bản đồ số 06-2020; địa chỉ: Phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng và các tài sản mà ông T, bà L đã đầu tư, xây dựng trên diện tích đất cho Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ A quản lý, sử dụng theo Hợp đồng nguyên tắc nuôi trồng thủy sản số 221HĐNT ngày 05/01/2015, giữa Xí nghiệp Dịch vụ nuôi trồng thủy sản A với bà Nguyễn Thị L.
2.2. Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ A hỗ trợ cho bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T số tiền 1,1 tỷ đồng.
2.3. Vợ chồng bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T sẽ hoàn thành việc bàn giao diện tích đầm và các tài sản trên đất trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ số tiền 1,1 tỷ đồng hỗ trợ của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ A.
3. Về án phí: Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ A phải chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nhận nộp thay cho bà Nguyễn Thị L 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, tổng số tiền Công ty phải nộp là 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004247 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố Hải Phòng. Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ A đã nộp đủ số tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Chi Cục THADS quận Đ; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Hạnh |