- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Lục Yên, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào các Điều 357; 430, 434, 440 và 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-TCDS ngày 19/6/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện L, tỉnh Yên Bái
- Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện L, tỉnh Yên Bái.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trương Thị H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện L, tỉnh Yên Bái
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Hà Văn H có trách nhiệm trả cho anh Trương Văn T số tiền 162.734.000 đồng (Một trăm sáu mươi hai tiệu bảy trăm ba mươi tư nghìn đồng).
Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng anh H còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí: Anh Hà Văn H phải chịu 4.068.000 đồng (Bốn triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Trương Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.318.000 đồng (Bốn triệu ba trăm mười tám nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số AA/2023/0001872 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS huyện Lục Yên; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Thu Hương |