- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Kon Plông, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm P, sinh năm 195x và ông Đỗ Hoài Th, sinh năm 195x. Địa chỉ: tổ dân phố …, thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Lê Nguyên Th sinh năm 198x. Địa chỉ:…, thị trấn Mn, huyện Kg, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 196x. Địa chỉ: 4…, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về khoản tiền trả: Ông Nguyễn Lê Nguyên Th đồng ý trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Diễm P và ông Đỗ Hoài Th. Phương thức trả: Một lần, vào ngày 15/11/2024. 2.2. Về khoản lãi chậm thi hành án: Kể từ thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, nếu ông Nguyễn Lê Nguyên Th chưa thanh toán khoản tiền nêu trên cho bà Nguyễn Thị Diễm P và ông Đỗ Hoài Th thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Lê Nguyên Th phải nộp số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Plông. - TAND tỉnh Kon Tum. - Chi cục THADS huyện Kon Plông. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Xong |