- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phí Thị Hậu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST- DS | Ia H’Drai, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI TỈNH KON TUM Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Phú Lợi. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vi Văn Hùng và bà Hồ Thị Đào. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST-DS ngày 02/4/2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phí Thị H, sinh năm 1982;
- Bị đơn: Bà Đinh Thị Vân K, sinh năm 1985; Cùng cư trú tại: Thôn 1, xã I, huyện I, tỉnh K
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Văn B, sinh năm 1984. Nơi thường trú: Thôn Q, xã I, huyện Đ, tỉnh G. Chỗ ở hiện nay: 190 T, TP P, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về số tiền phải trả: Bà Đinh Thị Vân K có nghĩa vụ trả cho bà Phí Thị H số tiền 870.000.000 đồng (Tám trăm bảy mươi triệu đồng). Về phương thức trả tiền: Trả hai lần. Cụ thể: + Lần 1: Ngày 30/11/2024, trả số tiền là 435.000.000đ (Bốn trăm ba mươi lăm triệu đồng); + Lần 2: Ngày 30/3/2025, trả số tiền là 435.000.000đ (Bốn trăm ba mươi lăm triệu đồng); Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ thời điểm trả nợ do các bên đương sự thỏa thuận và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên mà bên phải thi hành án chậm trả số tiền cho bên được thi hành án thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 1 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 38.100.000đ (Ba mươi tám triệu một trăm ngàn đồng). Bà Đinh Thị Vân K nhận chịu 19.050.000đ (Mười chín triệu không trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Phí Thị H nhận chịu 19.050.000đ (Mười chín triệu không trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002562 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho bà Phí Thị H số tiền tạm ứng án phí là 13.950.000 đồng (Mười ba triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng), nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND huyện Ia H’Drai; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Phú Lợi |