vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Việt L, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố LT, phường CLO, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố LS, phường CLO, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Chí T phải trả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Việt L và Nguyễn Chí T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSR, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Việt L, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố LT, phường CLO, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố LS, phường CLO, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Chí T phải trả cho ông Võ Việt L số tiền 407.700.000 đồng (Bốn trăm lẻ bảy triệu bảy trăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc 382.700.000 đồng (Ba trăm tám mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng) và nợ lãi 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Cụ thể vào ngày 20 hàng tháng ông Nguyễn Chí T phải trả cho ông Võ Việt L như sau:

- Từ tháng 4 năm 2024 đến tháng 9 năm 2024, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

- Từ tháng 10 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025, mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

- Từ tháng 4 năm 2025 đến tháng 9 năm 2025, mỗi tháng trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);

- Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 3 năm 2026, mỗi tháng trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Ngày 20 tháng 4 năm 2026 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

- Ngày 20 tháng 5 năm 2026 trả 42.700.000 đồng (Bốn mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng). Hình thức trả: Ông Nguyễn Chí T chuyển khoản vào tài khoản của ông Võ Việt L số tài khoản xxxxxxxxxx tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á. Trường hợp ông Nguyễn Chí T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương thức và thời hạn nêu trên thì ông Võ Việt L có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ chưa thanh toán. 2. Về án phí: 2.1. Bị đơn ông Nguyễn Chí T phải nộp 10.154.000 đồng (Mười triệu một trăm năm mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp hợp gong vay tài sản”. 2.2. Hoàn lại cho ông Võ Việt L số tiền tạm ứng án phí 11.214.000 đồng (Mười một triệu hai trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004565 ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R. III. Quy định: Kể từ ngày ông Võ Việt L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Chí T không thi hành khoản tiền phải thanh toán thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ