- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Cẩm Phả, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1976; nơi cư trú: tổ F, khu Đ, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Nguyễn Anh T, sinh năm: 1982; nơi cư trú: tổ A, khu A, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn anh Nguyễn Anh T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H tổng số tiền nợ gốc là 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng).
Thời gian và phương thức trả nợ được chia làm 15 kỳ cụ thể như sau:
-Kỳ 1: ngày 20/9/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 2: ngày 20/10/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 3: ngày 20/11/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 4: ngày 20/12/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 5: ngày 20/01/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 6: ngày 20/02/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 7: ngày 20/3/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 8: ngày 20/4/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 9: ngày 20/5/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 10: ngày 20/6/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 11: ngày 20/7/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 12: ngày 20/8/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 13: ngày 20/9/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 14: ngày 20/10/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
-Kỳ 15: ngày 20/11/2025 phải trả số tiền nợ gốc: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Nguyễn Thanh H đối với khoản tiền trên cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.875.000đ (một triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp; trả lại anh Nguyễn Thanh H số tiền còn thừa là 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (toàn bộ số tiền theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002308 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Cẩm Phả; - CCTHADS TP. Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |