vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn D - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 06/2024/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Dưỡng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Văn Sinh;

Ông Đặng Thành Nam.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Văn D, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ C, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Nguyễn Thị P, sinh năm 1975;

2/ Phạm Quang V, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn L đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn D số tiền vay còn thiếu gốc là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng), không có lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Ông Lê Văn D đồng ý tự nguyện trả cho ông Nguyễn Văn L 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 771005, số vào sổ cấp GCN: CH03499 tại thửa đất số 30, tờ bản đồ số 25, diện tích 360m², tọa lạc tại ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Tháp cấp cho Hộ ông Nguyễn Văn L ngày 11-11-2015.

- Ông Lê Văn D đồng ý tự nguyện trả lại cho ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị P 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BI 405036, số vào sổ cấp GCN: CH01633 tại thửa đất số 802, diện tích 138m² và thửa đất số 803, diện tích 1.170m², cùng tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại xã P, huyện P, tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh An Giang cấp cho ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị P ngày 09-7-2012.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn L đồng ý có nghĩa vụ chịu 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) án phí.

+ Ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị P không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị P 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0002566 ngày 01-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

+ Ông Lê Văn D đồng ý chịu 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.251.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0011069 ngày 15-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả lại cho ông Lê Văn D số tiền chênh lệch là 5.651.000 đồng (Năm triệu sáu trăm năm năm mươi mốt nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ