vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ông Trương Hoàng P, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp P, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông P khởi kiện yêu cầu ông C, bà T liên đới trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 06/2024/QĐST-DS
Bình Đại, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 356/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ông Trương Hoàng P, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp P, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp Q, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp Q, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bà Trần Thị T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn C tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền ngày 28/12/2023.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn C, bà Trần Thị T thừa nhận còn nợ ông Trương Hoàng P số tiền 616.200.000 đồng (Sáu trăm mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng), bao gồm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc, 116.200.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng) tiền lãi.

Ông Nguyễn Văn C, bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả ông Trương Hoàng P số tiền 616.200.000 đồng (Sáu trăm mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng), bao gồm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc, 116.200.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng) tiền lãi. Thời gian và cách thức trả các bên thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Hoàn trả cho ông Trương Hoàng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.992.000 đồng (Mười ba triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000520 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Văn C, bà Trần Thị T tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí là 14.324.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn C là người cao tuổi và có Đơn xin miễn giảm án phí Tòa án nên được miễn một phần án phí. Do đó, ông Nguyễn Văn C, bà Trần Thị T tự nguyện liên đới chịu số tiền án phí là 10.743.000 đồng (Mười triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ