vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp Bửu 2, xã Long Điền Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Đồng Bị đơn: Bà Ngô Thị P, sinh năm 1971 và ông Võ Văn T, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Ấp Bửu 2, xã Long Điền Đ, huyện huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSĐông Hải, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/01/2024, về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 372/2023/TLST-DS ngày 22/12/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp Bửu 2, xã Long Điền Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Đồng Bị đơn: Bà Ngô Thị P, sinh năm 1971 và ông Võ Văn T, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Ấp Bửu 2, xã Long Điền Đ, huyện huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Văn N yêu cầu ông Võ Văn T và Bà Ngô Thị P trả số tiền nợ mua thức ăn tôm là 10.500.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Ông Võ Văn T và Bà Ngô Thị P thừa nhận còn thiếu Ông Huỳnh Văn N số tiền là 10.500.000 đồng. Ông Võ Văn T và Bà Ngô Thị P đồng ý trả. Buộc ông Võ Văn T và Bà Ngô Thị P có nghĩa vụ trả cho Ông Huỳnh Văn N số tiền 10.500.000 đồng. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Võ Văn T và Bà Ngô Thị P phải nộp số tiền 300.000 đồng, Ông Huỳnh Văn N không phải chịu án phí. Ông Huỳnh Văn N thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật. 4/. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ