- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 06/2024/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S.
Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng H – Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: số G đƣờng C, P, Phƣờng G, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Phạm Hữu Đ, sinh năm 1995;
Địa chỉ: ấp B, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn ông Trần Hoàng H và ông Phạm Hữu Đ tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Phạm Hữu Đ tự nguyện thống nhất trả cho Công ty TNHH S số tiền còn nợ là 90.000.000đồng (Chín mƣơi triệu đồng).
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trƣờng hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn ông Trần Hoàng H và ông Phạm Hữu Đ tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Ông Phạm Hữu Đ tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng).
+ Công ty TNHH S đƣợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 01917 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKS TP. Hồng Ngự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |