vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu Tuyên án 06/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1973 Địa chỉ: Bản X, xã T, thành phố C, tỉnh Lai Châu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hàng hóa giữa ông Nguyễn Văn Th và công ty M88"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSThành phố Lai Châu, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1973

Địa chỉ: Bản X, xã T, thành phố C, tỉnh Lai Châu

Nơi làm việc (nghề nghiệp): Nông dân

- Bị đơn: Công ty M88

Địa chỉ: Tổ 1, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

Địa chỉ hiện nay: Tổ 10, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lừu Văn T – Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Tổ 10, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn M, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 1, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

Địa chỉ hiện nay: Tổ 10, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền gốc phải trả: Công ty M88 phải trả cho ông Nguyễn Văn Th tiền gốc còn nợ là 565.000.000 đồng (Năm trăm sáu mươi năm triệu đồng chẵn).

Về thời hạn thanh toán Công ty M88 phải trả cho ông Nguyễn Văn Th, các bên thoả thuận như sau:

- Đợt 1: Ngày 25/12/2024 trả số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 25/12/2025 số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 25/12/2026 số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 4: Ngày 25/12/2027 trả số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 5: Ngày 25/12/2028 số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 6: Ngày 25/12/2029 số tiền 65.000.000 đồng.

Về phương thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản tên ông Nguyễn Văn Th số tài khoản xxxxxxxxxx tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh tỉnh Lai Châu. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Th có thay đổi về tài khoản nhận tiền sẽ có trách nhiệm thông báo cho Công ty M88 biết.

Trong trường hợp Công ty M88 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả tiền nào theo thỏa thuận, thì ông Nguyễn Văn Th có quyền làm đơn gửi cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu Công ty M88 thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả tiền còn nợ lại tính đến thời điểm M88 vi phạm nghĩa vụ trả tiền.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự thoả thuận bị đơn Công ty M88 phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.300.000 đồng (bằng chữ: Mười ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ