vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng đặc cọc"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đặng Thị Kim Tuyến

2. Bà Trương Thị Ngọc Linh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023

XÉT!THẤY:!

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên!đơn: !Chị Bùi Thị Xuân T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn C, sinh năm 1969

Địa chỉ: ấp I, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

Bị!đơn: Ông Điểu X, sinh năm 1960

Địa chỉ: Tổ B, khu phố C, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan: Bà Thị U, sinh năm 1956

Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 3, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 16/11/2021 và hợp đồng đặt cọc ngày 17/02/2022 giữa bà Bùi Thị Xuân T với ông Điểu X và bà Thị U.

Ông Điểu X và bà Thị U trả lại cho bà Bùi Thị Xuân T số tiền cọc 485.000.000đ (bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoản 2 điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Điểu X và bà Thị U được miễn án phí.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho bà Bùi Thị Xuân T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.125.000đ (mười hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0014800 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ