- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC —————————— Số: 06/2024/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2024/TLST-DS ngày 05/01/2024, về việc “tranh chấp hợp đồng đặt cọc”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng K, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Thôn B 2, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo uỷ quyền của ông K: Bà Trần Thị H, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Thôn K, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Thôn D, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Mạnh T thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc đã xác lập giữa “bên bán” ông Nguyễn Mạnh T và “bên mua” ông Lê Hoàng K theo “hợp đồng đặt cọc” đề ngày 02/4/2022 để đảm bảo việc chuyển nhượng đối với thửa đất số 17, tờ bản đồ số 34, chiều ngang 10,1m chiều dài 75m, tọa lạc tại thôn Bù Gia Phúc 2, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2.2 Ông T có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Hoàng K số tiền nhận đặt cọc còn lại là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) vào ngày 15/5/2024.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), ông T phải chịu.
Trả lại ông Lê Hoàng K số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 10.000.000 đồng (do bà Trần Thị H nộp thay) theo theo biên lai thu tiền số 0008004 ngày 03/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ly |