vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 26/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1963 Địa chỉ: TDP TT, phường NT, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSPhổ Yên, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST - DS ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1963

Địa chỉ: TDP TT, phường NT, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1989

Địa chỉ: TDP Đ, phường NT, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Ông Ngô Văn C, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Xóm QC, xã NM, huyện PB, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 7, phường HVT, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Đỗ Thị T và bà Nguyễn Thị U, ông Ngô Văn C được lập ngày 11/8/2022 tại Văn phòng công chứng Dương Cúc là có hiệu lực pháp luật.

2.2. Công nhận quyền sử dụng đất cho bà Đỗ Thị T đối với thửa đất số 180, tờ bản đồ số 10 (26-III), diện tích 117m2, loại đất nuôi trồng thủy sản, thời hạn sử dụng đến tháng 12 năm 2063, địa chỉ thửa đất tại xã Nam Tiến, huyện P (nay là phường Nam Tiến, thành phố P), tỉnh Thái Nguyên do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ vợ chồng bà Nguyễn Thị U ông Ngô Văn C là phù hợp với quy định pháp luật.

Bà Đỗ Thị T có trách nhiệm đến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà Nguyễn Thị U ông Ngô Văn C có trách nhiệm bàn giao các giấy tờ liên quan để thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

2.3. Về án phí: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước, hoàn trả cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001374 ngày 17/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

Về chi phí tố tụng: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), đã thu của bà T và đã chi phí.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ