- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thoả thuận của đương sự Nguyễn Thị Huyền T - Công ty khoáng sản B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Bảo Thắng, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Giang Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Triệu Thị Phấy
2. Ông Phạm Tuấn Thịnh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T
Địa chỉ: Tổ 3, phường K, thành Phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Đ
Địa chỉ: Tổ 27, phường K, thành Phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản B
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Mạnh H - Chức vụ: Giám đốc.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Trường S
Địa chỉ: Số nhà 057 phố S, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đào Thanh T
Địa chỉ: Số nhà 155 đường H, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh Tùng: Ông Nguyễn Văn Đ
Địa chỉ: Tổ 27, phường K, thành Phố L, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản B có trách nhiệm thu dọn, hót toàn bộ đất đá sạt lở và di chuyển ra khỏi diện tích 4.036,2 m2 đất chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Thanh T đang sử dụng tại thôn N, xã B huyện B, tỉnh Lào Cai (Tứ cận: Phía Đông giáp đất Công ty khoáng sản B và đất ông Trần Mạnh Đ; Phía Nam giáp đất ông Trần Mạnh Đ; Phía Tây giáp đất ông Lục Văn N và ông Phạm Đức H; Phía Bắc giáp đất ông Trần Mạnh Đ) bao gồm:
+ Phần diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thửa đất số 433 tờ bản đồ P4-49 diện tích 767m2 đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm đã được Uỷ ban nhân dân huyện Bcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 506128 ngày 21/8/2023 đứng tên ông Đào Thanh T và bà Nguyễn Thị Huyền T; Thửa đất số 434 tờ bản đồ P4-49 diện tích 416m2 đất nuôi trồng thuỷ sản đã được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 506139 ngày 24/8/2023 đứng tên ông Đào Thanh T và bà Nguyễn Thị Huyền T.
+ Phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ là 2.853,2m2.
Vị trí, toạ độ các phần đất trên xác định theo sơ đồ đo đạc xem xét thẩm định tại chỗ kèm theo quyết định này.
b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản B bồi thường thiệt hại về tài sản cho chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Thanh T số tiền 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
c) Về chi phí tố tụng:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản B hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền chi phí tố tụng là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
d) Về án phí:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản B phải chịu 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Huyền T được hoàn lại số tiền 17.100.000đ (Mười bảy triệu một trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 718957 ngày 16/10/2023 và biên lai số 0000920 ngày 19/10/2023
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - Đương sự (2); - Lưu HS,VP. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hoàng Thị Giang Thanh Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Hoàng Thị Giang Thanh |