- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐCNTTLH | Y…, ngày 18 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Đ và anh Vũ Đức T.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 29/01/2024 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Anh Vũ Đức T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Vũ Đức T kết hôn hợp pháp vào ngày 27/01/2004 tại UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau từ năm 2016 cho tới nay. Nay chị Nguyễn Thị Đ và anh Vũ Đức T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Vũ Đức T xác định cho đến nay vợ chồng có ba người con chung là cháu Vũ Thị Đ1, sinh ngày 11/11/2004, cháu Vũ Xuân K sinh ngày 08/02/2007 và cháu Vũ Thị P, sinh ngày 28/01/2012. Nay chị Đ và anh T thỏa thuận: Giao cháu Vũ Thị P, sinh ngày 28/01/2012 cho chị Nguyễn Thị Đ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Vũ Xuân K, sinh ngày 08/02/2007 cho anh Vũ Đức T, được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho tới khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Chị Nguyễn Thị Đ và anh Vũ Đức T không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Còn đối với cháu Vũ Thị Đ1, sinh ngày 11/11/2004 nay đã trưởng thành đủ 18, tự lập được cuộc sống nên chị Đ và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con riêng không ai có nên chị Đ và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Vũ Đức T đều xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ nên chị Đ và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự - Lưuhồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |