- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ QUÝ - TRẦN THỊ EM"
- Tòa quyết gì? (1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐCNHGT | Ngọc Hồi, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Quý (Kỳ) và bà Trần Thị Em (Hòa);
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/yêu cầu “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 03 tháng 01 năm 2024 của bà Nguyễn Thị Quý;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Quý, tên gọi khác (Kỳ) năm sinh 1962;
Địa chỉ: Tổ DP2, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Người bị khởi kiện/người bị yêu cầu: Bà Trần Thị Em, tên gọi khác: Trần Thị Hòa;
Địa chỉ: Tổ DP3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Kèm Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đề ngày 08/01/2024 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm:
01 căn cước công dân của bà Nguyễn Thị Quý (Bản phô tô, công chứng); 02 giấy nộp tiền vào tài khoản (bản chính); 06 trang giấy kẻ ôly, bản viết tay, ghi nội dung vay tiền (Bản chính); Đơn yêu cầu Hòa giải viên; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn thủ tục hòa giải, lựa chọn hòa giải viên đề ngày 06/01/2024 (Bản chính); 04 Biên bản giao nhận văn bản tố tụng (bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Em công nhận có vay tiền của bà Nguyễn Thị Quý 5 lần; lần 1, ngày 28/01/2022 vay số tiền 30.000.000 đồng; lần 2, ngày 03/6/2023 vay số tiền 80.000.000 đồng; lần 3, vay hẹn ngày 30/3/2023 trả số tiền vay 16.650.000 đồng lần 4, ngày 21/11/2023 vay số tiền 1.500.000 đồng; lần 5, ngày 22/11/2023 vay số tiền 5.000.000 đồng; Cộng nợ gốc 133.150.000 đồng. Tổng tiền lãi suất tính đến ngày 08/01/2024 là 12.898.000 đồng. Tiền nợ cả gốc và lãi suất đến ngày 08/01/2024 bà Trần Thị Em; tên gọi khác, Trần Thị Hòa công nhận: Có nợ của bà Nguyễn Thị Quý, tên gọi khác, Kỳ, số tiền 146.048.000 đồng (Một trăm bốn sáu triệu không trăm bốn tám nghìn đồng).
Số tiền nợ nói trên; bà Nguyễn Thị Quý và bà Trần Thị Em thống nhất: Chậm nhất ngày 02/02/2024 bà Trần Thị Em phải cho bà Nguyễn Thị Quý số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); số tiền còn nợ lại hai bên thống nhất: Chậm nhất vào ngày 19/3/2024 bà Trần Thị Em phải trả cho bà Nguyễn Thị Quý số tiền 46.048.000 đồng (Bốn sáu triệu không trăm bốn tám nghìn đồng).
Nếu đến các kỳ hạn nói trên mà bà Trần Thị Em không trả hoặc trả không hết các khoản tiền nợ thì bà Trần Thị Em phải trả tiền lãi suất trên số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.
(2). Buộc bà Trần Thị Em (Hòa) chậm nhất vào ngày 02/02/2024 phải trả cho bà Nguyễn Thị Quý tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Buộc bà Trần Thị Em (Hòa) chậm nhất vào ngày 19/3/2024 phải trả cho bà Nguyễn Thị Quý tiền là 46.048.000 đồng (Bốn sáu triệu không trăm bốn tám nghìn đồng).
(3). Căn cứ các Điều 357; 466; 468 Bộ luật dân sự: Nếu chậm nhất đúng các ngày 02/02/2024, ngày 19/3/2024 bà Trần Thị Em (Hòa) không trả hoặc trả không hết các khoản tiền nợ nói trên thì phải trả tiền lãi suất 10%/năm tính theo số tiền còn phải trả và thời gian chậm trả nợ.
(4). Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |