vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/9/2024.

Số tiền vay tính đến tháng 05/2024 là 1.974.000.000đ (Một tỷ, chín trăm bảy mươi tư triệu đồng chẵn). Thời điểm vay là: năm 2018 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về HDDS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/9/2024.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
------------
Số: 06/2024/QĐCNHGT-DS
Thường Xuân, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA Căn cứ các Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án. Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị H và chị Trần Thị M. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng dân sự, vay tài sản” đề ngày 15/08/2024 của chị Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 12 tháng 9 năm 2024, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 18, ngõ 49 LY, phường B, Quận H, Thành phố HN. + Người bị kiện: Chị Trần Thị M – Sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Khu Phố C, Thị trấn V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Nơi ĐKHK tạm trú: Thôn T, xã XD, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/9/2024 có đủ các quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/9/2024. Hai bên thống nhất nhưng nội dung cụ thể như sau: Chị Trần Thị M nhận vay của chị Nguyễn Thị H cụ thể như sau: + Về số tiền vay:

- Số tiền vay tính đến tháng 05/2024 là 1.974.000.000đ (Một tỷ, chín trăm bảy mươi tư triệu đồng chẵn).

- Thời điểm vay là: năm 2018

- Thời hạn vay: không thỏa thuận

- Lãi xuất: không thỏa thuận. + Về số vàng vay là vàng: 9999.

- Tổng số vàng vay là 01 cây; 7,7 chỉ. Đã trả 06 chỉ.

- Số vàng vay tính đến tháng 05/2024 còn nợ: 01 cây 1,7 chỉ. + Hai bên thống nhất đến ngày 12/9/2024 số nợ tiền và nợ vàng còn lại như sau:

- Tổng số tiền còn nợ 1.960.000.000đ (một tỷ, chín trăm sáu mươi triệu đồng chẵn).

- Số vàng còn nợ: 01 cây 1,7 chỉ.

- Lãi xuất không yêu cầu. * Về phương thức thanh toán: Hai bên tự nguyện thống nhất + Hàng tháng chị Trần Thị M có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng. Thời gian trả nợ vào ngày 20 dương lịch hàng tháng. Thời gian thực hiện từ tháng 09/2024 cho đến khi hết số tiền 1.960.000.000đ (Một tỷ, chín trăm sáu mươi triệu đồng chẵn). + Hàng năm chị Trần Thị M có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H số vàng là 03 (ba) chỉ, thời gian trả nợ vào ngày 20/12 dương lịch hàng năm. Thời gian thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi hết số vàng là 01 cây; 1,7 chỉ. Chị Trần Thị M có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trên đó là trả nợ tiền vào ngày 20 dương lịch hàng tháng; Vàng vào ngày 20 tháng 12 dương lịch hàng năm cho đến khi hết số tiền và số vàng mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận. Nếu vi phạm một trong hai nghĩa vụ nêu trên thì chị Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân thi hành toàn bộ số nợ tiền và nợ vàng mà hai bên đã thỏa thuận. + Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và chị Trần Thị M không phải chịu lệ phí theo Luật hòa giải đối thoại. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ