- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng anh K"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!L! TỈNH!BẮC!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐCNHGT-DS | L, ngày 12 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng nông nghiệp và nChi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II và bà Hg Thu H, ông Trần Văn K.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 25 tháng 10 năm 2023 của bà Ngân hàng nông nghiệp và nChi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (N). Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Toàn Vượng, chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Trường Giang, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh huyện L Bắc Giang II. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Trường Giang. Ông Phạm Văn D – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh N chi nhánh Bắc Giang II.
- Người bị kiện: Bà Hg Thu H, sinh năm 1978.
Ông Trần Văn K, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Hg Thu H và ông Trần Văn Ktrả cho Ngân hàng nông nghiệp và nChi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi là: 204.868.329đồng (trong đó là 200.000.000đồng tiền nợ gốc và 3.948.713 đồng tiền nợ lãi trong hạn và số tiền 919.616 đồng tiền lãi quá hạn).
1.2 Phương thức trả nợ cụ thể như sau:
- Thanh toán lần 01: Ngày 27/02/2024 (dương lịch): Bà Hg Thu H, ông Trần Văn Ktrả số tiền 4.868.329 đồng (Bốn triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn ba trăm hai mươi chín đồng) tiền lãi phát sinh.
- Thanh toán lần 02: Ngày 29/4/2024 (dương lịch): Bà Hg Thu H, ông Trần Văn Ktrả số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng), không tính lãi phát sinh.
- Thanh toán lần 03: Ngày 30/11/2024 (dương lịch): Bà Hg Thu H, ông Trần Văn Ktrả số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) và tính lãi phát sinh theo quy định của pháp luật.
!!!
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả
! tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Nếu bà Hg Thu H, ông Trần Văn Kvi phạm bất kỳ chu kỳ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng nông nghiệp và nChi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nợ còn lại.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện L;
- Chi cục THADS huyện L;
- Các bên tham gia hòa giải;
- Hòa giải viên Trần Thị Hoà;
- Lưu: TA.
Nguyễn!Thị!Linh!