- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH C1 (C) - Công ty TNHH G (Công ty G)"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/7/2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn K TØnh Ninh B×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Sè: 06/2024/Q§CNHGT - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
===========
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện Công ty TNHH C1 (C) và người bị kiện Công ty TNHH G (Công ty G). Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 20/5/2024 của Công ty TNHH C1.
- Biªn b¶n ghi nhận kết quả hoµ gi¶i ngày 05/7/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Công ty TNHH C1 (C1). Địa chỉ trụ sở chính: Lô B, KCN B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1980; địa chỉ: B, ngõ A M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Công ty TNHH G (Công ty G); địa chỉ: xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T2 – Giám đốc.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ: xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/7/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C«ng nhËn kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/7/2024, cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 15/8/2024 Công ty G phải trả cho C số tiền 1.178.871.417đ. Cụ thể: Kể từ ngày 15/8/2024 cho đến ngày 15/7/2025 mỗi tháng trả 50 triệu, đến ngày 15/8/2025 trả hết số tiền còn lại.
- Hết thời hạn theo thỏa thuận trên nếu Công ty G không thực hiện đầy đủ thì Cargill sẽ yêu cầu thi hành án, thì Công ty G phải trả lãi suất chậm trả đối với từng khoản tiền chưa trả theo thỏa thuận. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, khàng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS huyện K;
(Đã ký)
- Các bên tham gia hòa giải;
- Lưu hồ sơ Tòa án.
Phạm Thế Anh