vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Quỹ tín dụng nhân dân H yêu cầu bà Lương Thị Thanh P pH1 trả cho Quỹ tín dụng nhân dân H số tiền còn nợ tính đến ngày 30/01/2024 tổng cộng là 159.814.600đồng (trong đó nợ gốc 130.000.000đồng, nợ lãi trong hạn 13.423.500đồng, nợ lãi quá hạn 16.391.100đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/01/2024 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐCNHGT-DSHàm Thuận Bắc, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả kết quả hòa giải thành của Quỹ tín dụng nhân dân H và bà Lương Thị Thanh P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Quỹ tín dụng nhân dân H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân H.

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H1 – Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân H.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H1: Ông Phạm Văn M – Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân H. Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng số 20/UQ-HĐQT ngày 30/01/2024 của Quỹ tín dụng nhân dân H.

Bị đơn: Bà Lương Thị Thanh P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Quỹ tín dụng nhân dân H yêu cầu bà Lương Thị Thanh P pH1 trả cho Quỹ tín dụng nhân dân H số tiền còn nợ tính đến ngày 30/01/2024 tổng cộng là 159.814.600đồng (trong đó nợ gốc 130.000.000đồng, nợ lãi trong hạn 13.423.500đồng, nợ lãi quá hạn 16.391.100đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/01/2024 cho đến khi bà Lương Thị Thanh P trả hết nợ vay cho Quỹ tín dụng nhân dân H theo hợp đồng vay số 292/22A/HĐCV ngày 17/3/2022 và hợp đồng cho vay số 544/22B/HĐCV ngày 31/5/2022.

Bà Lương Thị Thanh P tự nguyện, đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân H số tiền còn nợ tính đến ngày 30/01/2024 tổng cộng là 159.814.600đồng (trong đó nợ gốc 130.000.000đồng, nợ lãi trong hạn 13.423.500đồng, nợ lãi quá hạn 16.391.100đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/01/2024 cho đến khi bà Lương Thị Thanh P trả hết nợ vay cho Quỹ tín dụng nhân dân H theo hợp đồng vay số 292/22A/HĐCV ngày 17/3/2022 và hợp đồng cho vay số 544/22B/HĐCV ngày 31/5/2022.

Khi nào bà Lương Thị Thanh P trả xong nợ thì Quỹ tín dụng nhân dân H sẽ trả lại cho bà P bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 713134 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 19/9/2013 đứng tên bà Lương Thị Thanh P.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH1 thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ