vanban.org

Quyết định 06/2024/GĐT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 27/01/2024 Dân sự Giám đốc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

348, Điều 349 của Bộ luật tố tụng dân s .

Ch p nhận một phần Quyết đ nh kháng ngh số 07/QĐ-VKS-DS ngày 14/12/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Đà Nẵng. Hủy một phần Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số 07/2021/QĐST-DS ngày 20/01/2021 của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột về phần tài sản thế ch p; giao …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP X- NGUYỄN BẢO H"
  • Tòa quyết gì? 348, Điều 349 của Bộ luật tố tụng dân s .
  • Căn cứ chính? Điều 337 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 343 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 345 Bộ luật tố tụng dân s
TẠI ĐÀ NẴNG
Quyết định giám đốc thẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/DS-GĐT
Ngày: 27/01/2024
V/v: “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN THẨM PHÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng

gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Vũ Thanh Liêm.

Các Thẩm phán: ông Lê T và ông Nguy n T n Long.

- Thư ký phiên tòa: à Tr nh Th H ng - Th m tra viên T a án nhân dân

c p cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên

tòa: à Bùi Th Dung- Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở T a án nhân dân c p cao tại Đà

Nẵng, mở phiên t a giám đốc th m xét xử vụ án “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”, giữa các đương s :

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; đ a chỉ trụ sở: tầng 8,

Văn ph ng số L+16 T a nhà V, số G, đường L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Minh T – Chức vụ: Giám đốc

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X- Chi nhánh B1- Ph ng G; đ a chỉ: số A, đường P, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: ông Nguy n Bảo H; đ a chỉ: uôn J, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk

Lắk.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguy n Văn Đ, à Nguy n

Th P; đ a chỉ: uôn J, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X trình bày:

Ngày 04/02/2016, Ngân hàng Thương mại Cổ phần X-Chi nhánh B1- Ph ng

G (sau đây viết tắt là Ngân hàng) và ông Nguy n Bảo H ký Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số 1207-LAV-201600117 vay số tiền 300.000.000 đồng. Cùng ngày, Ngân hàng và ông H ký Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 072/2016/EIBBMT-LD-HĐTC; tài sản thế ch p là quyền sử dụng đ t thửa đ t số 562, tờ ản đồ số 14, diện tích 7.920m2 do Ủy an nhân dân thành phố B c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CB 443451 ngày 16/11/2015 đứng tên ông Nguy n Bảo H. Quá trình vay tiền, ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi nên ngày 04/11/2019 Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H phải trả 117.021.358 đồng; trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi 12.186.389 đồng và tiền lãi quá hạn 4.834.969 đồng. Trong trường hợp ông H không th c hiện hoặc th c hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có th m quyền phát mãi tài sản thế ch p để thu hồi nợ.

-Bị đơn ông Nguyễn Bảo H trình bày:

Ông H thừa nhận vay tiền và thế ch p tài sản như Ngân hàng trình ày là

đúng, nhưng Ông xin được trả dần số tiền nêu trên cho Ngân hàng như sau: ngày 11/4/2021 trả số tiền 10.000.000 đồng; ngày 11/7/2021 trả 10.000.000 đồng và ngày 30/11/2021 trả hết số tiền gốc c n lại và tiền lãi cho Ngân hàng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn

Thị P trình bày:

Hiện nay tài sản thế ch p cho Ngân hàng do Ông, Bà đang quản lý, sử

dụng; nếu ông H không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ông, B đồng ý phát mãi tài sản thế ch p để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Tại Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số 07/2021/QĐST-

DS ngày 20/01/2021 của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk công nhận:

* Về số nợ: Ông Nguyễn Bảo H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương

mại Cổ phần X số tiền 117.021.358 đồng; trong đó nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi 12.186.389 đồng, lãi quá hạn 4.834.969 đồng (tính đến ngày 04/11/2019) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông H trả hết nợ.

* Thời hạn và phương thức trả nợ.

- Ngày 11/4/2021, trả 10.000.000 đồng gốc.

- Ngày 11/7/2021 trả 10.000.000 đồng gốc.

- Ngày 30/11/2021 trả hết số tiền gốc và lãi.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có trách nhiệm trả Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất số CB 443451 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 16/11/2015 cho ông Nguyễn Bảo H khi ông H trả hết nợ.

Trường hợp đến hạn mà ông Nguyễn Bảo H vẫn không thanh toán hết số

nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X được quyền yêu cầu thi hành án bán xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất số CB 443451, số vào sổ cấp giấy CNQSDĐ: CH- 05805 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 16/11/2015 của ông Nguyễn Bảo H để thu hồi toàn bộ sổ nợ trên.

Ngoài ra, T a án c p sơ th m c n công nhận về án phí, chi phí tố tụng khác.

- Ngày 06/10/2023, Chi cục Thi hành án dân s thành phố Buôn Ma Thuột,

tỉnh Đắk Lắk có văn ản kiến ngh xem xét theo thủ tục giám đốc th m đối với quyết đ nh công nhận s thỏa thuận nêu trên.

- Tại Quyết đ nh kháng ngh số 07/QĐ-VKS-DS ngày 14/12/2023, Viện

trưởng Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Đà Nẵng kháng ngh Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số 07/2021/QĐST-DS ngày 20/01/2021 của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột; đề ngh Ủy an Th m phán T a án nhân dân c p cao tại Đà Nẵng xét xử giám đốc th m hủy toàn ộ quyết đ nh công nhận s thỏa thuận của các đương s nêu trên; giao hồ sơ cho T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột giải quyết sơ th m lại theo quy đ nh của pháp luật.

Tại phiên t a giám đốc th m, đại diện Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại

Đà Nẵng đề ngh Hội đồng xét xử giám đốc th m ch p nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ngày 04/02/2016 ông Nguy n Bảo H ký hợp đồng vay vốn tại Ngân

hàng Thương mại Cổ phần X-Chi nhánh B1- Ph ng G (sau đây viết tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng tín dụng số 1207-LAV-201600117 vay số tiền 300.000.000 đồng. Cùng ngày, Ngân hàng và ông H ký Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 072/2016/EIBBMT-LD-HĐTC; tài sản thế ch p là quyền sử dụng đ t thửa đ t số 562, tờ ản đồ số 14, diện tích 7.920m2 do Ủy an nhân dân thành phố B c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CB 443451 ngày 16/11/2015 đứng tên ông Nguy n Bảo H. Do ông H vi phạm thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nên Ngân hàng khởi kiện tại T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Quá trình giải quyết vụ án, các đương s thỏa thuận được với nhau về việc

giải quyết vụ án nên T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột an hành Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số 07/2021/QĐST-DS ngày 20/01/2021. Theo quyết đ nh, về số tiền nợ gốc và lãi ông Nguy n Bảo H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X tổng số tiền 117.021.358 đồng; trong đó nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi 12.186.389 đồng, lãi quá hạn 4.834.969 đồng (tính đến ngày 04/11/2019) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi su t thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông H trả hết nợ là đúng quy đ nh pháp luật nên không cần thiết phải hủy phần này của quyết đ nh.

. Đối với phần công nhận xử lý tài sản thế ch p:

Tại Bản án dân s sơ th m số 64/2016/DS-ST ngày 28, 29/6/2016 của T a

án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột và Bản án dân s phúc th m số 170/2016/DS-PT ngày 30/9/2016 của T a án nhân dân tỉnh Đắk Lắk quyết đ nh: “Tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bên tặng cho là ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Bảo K và bên nhận tặng cho là anh Nguyễn Bảo H, đối với tài sản tặng cho là ... quyền sử dụng đất thuộc thửa 562 bản đồ số 14, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 448965 cấp ngày 12/6/2008 cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị P ... đã được phòng C công chứng ngày 21/01/2015 là vô hiệu. Tuyên hủy giá trị pháp lý đối với: ... Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CB4434510 Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 16/11/2015 chủ sử dụng ông Nguyễn Bảo H…”.

Như vậy, quyền sử dụng đ t tại thửa đ t số 562, tờ ản đồ số 14, diện tích

7.920m2 tọa lạc xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Ủy an nhân dân thành phố B c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CB4434510 ngày 16/11/2015 đứng tên ông Nguy n Bảo H đã được T a án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giải quyết tại Bản án dân s phúc th m số 170/2016/DS- PT ngày 30/9/2016 đã có hiệu l c pháp luật. Thế nhưng, ngày 20/01/2021 T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột an hành quyết đ nh công nhận s thỏa thuận của các đương s là không đúng nên cần hủy phần thế ch p tài sản để T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xác minh làm rõ giải quyết lại phần tài sản thế ch p theo đúng quy đ nh của pháp luật.

. Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử giám đốc th m xét th y

cần ch p nhận một phần Quyết đ nh kháng ngh số 07/QĐ-VKS-DS ngày 14/12/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Đà Nẵng, hủy một phần Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số 07/2021/QĐST-DS ngày 20/01/2021 của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đối với phần tài sản thế ch p để giải quyết sơ th m lại theo quy đ nh của pháp luật; các phần khác c n lại của quyết đ nh công nhận s thỏa thuận của các đương s tiếp tục có hiệu l c pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 337, khoản 3 Điều 343 và Điều 345, Điều

348, Điều 349 của Bộ luật tố tụng dân s .

1. Ch p nhận một phần Quyết đ nh kháng ngh số 07/QĐ-VKS-DS ngày

14/12/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Đà Nẵng. Hủy một phần Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số 07/2021/QĐST-DS ngày 20/01/2021 của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột về phần tài sản thế ch p; giao hồ sơ vụ án cho T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột để giải quyết lại theo thủ tục sơ th m.

2. Các phần khác của Quyết đ nh công s thỏa thuận của các đương s số

07/2021/QĐST-DS ngày 20/01/2021 của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tiếp tục có hiệu l c thi hành.

3. Quyết đ nh giám đốc th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày Hội đồng

giám đốc th m ra quyết đ nh.

Cỡ chữ