vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn K. Địa chỉ trụ sở: Số 04 Đường M, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Công C, Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn B, Chức vụ: Phó giám đốc. Nơi cư trú: Tổ 42 phường T, quận T1, thành phố Đà Nẵ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X có trách nhiệm trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn K số tiền 510.170.329đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST- KDTMSơn Trà, ngày 27 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2023/TLST- KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn K. Địa chỉ trụ sở: Số 04 Đường M, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Công C, Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn B, Chức vụ: Phó giám đốc. Nơi cư trú: Tổ 42 phường T, quận T1, thành phố Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền ngày 15/9/2022 của Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn K

*Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X. Địa chỉ trụ sở: Số 56 Đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Huy Hoàn V, Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X có trách nhiệm trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn K số tiền 510.170.329đồng (Năm trăm mười triệu một trăm bảy mươi nghìn ba trăm hai mươi chín đồng). Trong đó tiền nợ gốc 472.379.935đồng, tiền phạt do thanh toán chậm là 37.790.394đồng.

Phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Ngày 31/12/2023 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X trả toàn bộ số tiền 510.170.329đồng cho Công ty TNHH K.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 12.203.406đồng Công ty TNHH K tự nguyện chịu 6.000.000đồng, số tiền án phí kinh doanh thương mại còn lại 6.203.406đồng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X tự nguyện chịu.

Công ty TNHH K tự nguyện chịu 6.000.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 11.448.000đồng đã nộp. Hoàn trả cho Công ty TNHH K số tiền 5.448.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006635 ngày 30/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ