vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty Cổ phần E Trụ sở: xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Nợ gốc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) Lãi chậm trả tạm tính đến ngày 03/4/2023 là: 53.969.836 đồng (Năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng) Tổng: 153.969.836 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng). Hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty Cổ phần E Trụ sở: xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 06/2023/QĐST- KDTM
Long Biên, ngày 11 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/4/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 22/2022/TLST - KDTM ngày 17/10/2022 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội và Pháp lệnh án phí và lệ phí.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03/4/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty Cổ phần E Trụ sở: xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Jae E – Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị Ngọc L (Theo giấy ủy quyền số 08/2023/E ngày 01/01/2023). * Bị đơn: Công ty TNHH B (tên cũ: Công ty TNHH V) Trụ sở: Số 31 Chu Huy Mân, tổ 5 phường Phúc Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Hương L - Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hoài T (Theo Giấy ủy quyền số 01/2023 ngày 20/02/2023) 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Công ty TNHH B (tên cũ là Công ty TNHH V) còn nợ Công ty cổ phần E tạm tính đến ngày 03/4/2023 tổng số tiền:

- Nợ gốc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)

- Lãi chậm trả tạm tính đến ngày 03/4/2023 là: 53.969.836 đồng (Năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng) Tổng: 153.969.836 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng). Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau: Công ty TNHH B (tên cũ là Công ty TNHH V) thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền nợ lãi chậm nhất là ngày 31/12/2023, cụ thể số tiền là:

- Nợ gốc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)

- Lãi chậm trả tạm tính đến ngày 03/4/2023 là: 53.969.836 đồng (Năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng) Tổng: 153.969.836 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng). Công ty TNHH B (tên cũ là Công ty TNHH V) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ 04/4/2023 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng ký ngày 20/01/2018. Trường Công ty TNHH B (tên cũ là Công ty TNHH V) vi phạm thời hạn trả nợ trên thì Công ty cổ phần E có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án. 3.Về án phí: Công ty TNHH B (tên cũ là Công ty TNHH V) chịu toàn bộ án phí KDTM theo quy định của pháp luật là 3.849.246 đồng (Ba triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng). Hoàn trả Công ty cổ phần E số tiền 6.990.272 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu chín trăm chín mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0065395 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án quận Long Biên. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ