vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S; địa chỉ: Lô XN 46-4 khu công nghiệp Đ, phường T, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; người đại diện theo pháp luật: Ông Sohn Byung H - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H - Nhân viên (Văn bản ủy quyền ngày 28/9/2023). Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-KDTMAn Dương, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S; địa chỉ: Lô XN 46-4 khu công nghiệp Đ, phường T, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; người đại diện theo pháp luật: Ông Sohn Byung H - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H - Nhân viên (Văn bản ủy quyền ngày 28/9/2023).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải Xây dựng A; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Thanh H - Nhân viên kế toán (Văn bản ủy quyền ngày 01/11/2023).

2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 02/11/2023, Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải Xây dựng A còn nợ Công ty Cổ phần S tổng số tiền là: 257.538.988 đồng (Hai trăm năm mươi bẩy triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, chín trăm tám mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là: 181.250.000 đồng, nợ lãi chậm trả là 76.288.988 đồng.

- Về phương án trả nợ: Hàng tháng (tính từ ngày 03/11/2023) Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải Xây dựng A phải trả cho Công ty Cổ phần S số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ. Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải Xây dựng A không phải trả lãi phát sinh đối với số tiền chậm trả.

- Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải Xây dựng A chịu cả án phí kinh doanh thương mại là 6.438.474 đồng (Sáu triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm bẩy mươi bốn đồng). Trả lại Công ty Cổ phần S 8.750.000 đồng (Tám triệu, bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005197 ngày 09/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ