vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Trụ sở: số 108 Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2023/QĐST-KDTMM, ngày 15 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của

Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-KDTM ngày 29 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.

Trụ sở: số 108 Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật ông Trần Minh B – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Việt T – Giám đốc chi nhánh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Đoàn Thị Bích T – Cán bộ phòng quan hệ khách hàng.

Địa chỉ: 15B Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 4, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn:

- Ông Nguyễn Tấn T sinh năm 1977.

Địa chỉ: số 111, tổ 11, khu phố Trung Lương, phường 10, thành phố M, tỉnh

Tiền Giang

- Bà Huỳnh Thị Phượng H sinh năm 1981.

Địa chỉ: số 111, tổ 11, khu phố Trung Lương, phường 10, thành phố Mỹ, tỉnh

Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Tính đến ngày 05/5/2023 anh Nguyễn Tấn T và chị Huỳnh Thị Phượng H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 1.324.322.743 đồng.

2. 2. Anh Nguyễn Tấn T và chị Huỳnh Thị Phượng H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 1.324.322.743 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng số128NH/2021-HĐCVHM/NHCT760 ngày 26/11/2021 đến khi trả hêt nợ. Thời hạn trả số tiền trên trong thời hạn 30 ngày, (kể từ ngày 05/5/2023 đến ngày 05/6/2023).

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Trường hợp anh Nguyễn Tấn T và chị Huỳnh Thị Phượng H có vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì anh Nguyễn Tấn T và chị Huỳnh Thị Phượng H đồng ý để cơ quan có thẩm quyền xử lý những tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 186/2020/HĐBĐ/NHCT760 ngày 19/11/2020 để ngân hàng thu hồi nợ

2.4. Về án phí KDTM sơ thẩm:

- Anh Nguyễn Tấn T và chị Huỳnh Thị Phượng H tự nguyện chịu số tiền 25.865.000 đồng đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

- Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là là 25.224.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0023640 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ