- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định CN sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP C với ông Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST - KDTM | Bình Xuyên, ngày 19 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại, thụ lý số 13/2023/TLST - KDTM, ngày 09 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Địa chỉ trụ sở: Số 148, phố T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Việt N; chức vụ: Phó Giám đốc và ông Hà Như H; Chức vụ: Cán bộ bộ xử lý nợ; Ngân hàng Thương mại cổ phần C, Chi nhánh B; (Văn ủy quyền số 1260/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1, ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ngân Ngân hàng Thương mại cổ phần C).
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979.
Cư trú tại: Tổ dân phố V, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Nguyễn Xuân Đ1, sinh năm 1952, (là bố của anh Đ); Cư trú tại: Tổ dân phố V, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc, (Là đại diện theo ủy quyền, Hợp đồng ủy quyền ngày 23 tháng 8 năm 2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 11 tháng 9 năm 2023; anh Nguyễn Văn Đ còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần C; chi nhánh B, tổng số tiền là 1.618.283.636 (Một tỷ sáu trăm mười tám triệu hai trăm tám mươi ba nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng);
Trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng; (Một tỷ năm trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn là 81.139.350 đồng (Tám mươi mốt triệu một trăm ba mươi chín nghìn ba trăm năm mươi đồng); nợ lãi quá hạn là 37.144.286 đồng, (Ba mươi bảy triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi sáu đồng);
Anh Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C; chi nhánh B theo các kỳ hạn trả nợ như sau:
Ngày 11 tháng 10 năm 2023, anh Nguyễn Văn Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 100.000.000 đồng, (Một trăm triệu đồng).
Ngày 19 tháng 02 năm 2024, anh Nguyễn Văn Đ trả toàn bộ nợ gốc còn lại là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng) và toàn bộ số nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn cũ còn lại, cộng với lãi suất phát sinh trên số nợ gốc chưa trả, tính từ ngày 12 tháng 9 năm 2023, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 22.26.0019/2022-HĐCVHM/NHCT262 ngày 27 tháng 05 năm 2022 cho Ngân hàng.
Trong các kỳ hạn trả nợ như trên, nếu anh Nguyễn Văn Đ vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số nợ gốc và lãi còn lại mà không cần đến kỳ hạn tiếp theo.
Trường hợp anh Nguyễn Văn Đ không trả được toàn bộ số nợ trên thì toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng diện tích đất diện tích 146,2 m2, thuộc thửa đất số 821, tờ bản đồ số 19; tại Tổ dân phố Vinh Tiến, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, (trong đó có 75m2 đất ở và 71,2m2 đất trồng cây lâu năm); theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 445941 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 31 tháng 10 năm 2018, số vào sổ cấp GCN: CS03214 mang tên anh Nguyễn Văn Đ và tài sản trên đất là: 01 nhà 1 tầng cấp 4 diện tích sàn xây dựng 30 m2, 01 nhà vệ sinh 07m2; 03 dãy phòng trọ bao gồm 02 dãy diện tích 16 m2, 01 dãy diện tích sử dụng 12m2 cùng toàn bộ các công trình được xây dựng trên thửa đất nêu trên; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 22.26.0019/2022/HĐBĐ/NHCT 262 ngày 23 tháng 05 năm 2022, được xử lý, để thu hồi vốn cho Ngân hàng, (Có sơ đồ hiện trạng chi tiết kèm theo).
Việc xử lý tài sản thế chấp theo số liệu đo đạc và tài sản thực tế mà Cơ quan Thi hành án kê biên tại thời điểm thi hành án.
Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp của anh Nguyễn Văn Đ mà không đủ để trả nợ thì anh Nguyễn Văn Đ phải tiếp tục trả đủ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần C cho đến khi thanh toán xong.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ chịu cả là 30.274.000 đồng (Ba mươi triệu hai trăm bảy tư nghìn đồng), án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại cổ phần C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.750.000 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000171, ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Tấn Tám |