vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng B khởi kiện công ty TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
Thµnh phè viÖt tr×
tØnh phó thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2023/QĐST - KDTM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
lý số: 18/2023/TLST-KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp
đồng tín dụng”.
Việt Trì, ngày 05 tháng 9 năm 2023
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phan Đức T– Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người được ủy quyền: Bà Đinh Thị Mai H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Đức M – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ, PGD Lâm Thao (Theo Quyết định số 263/QĐ-BIDV.PT ngày 24/3/2023).

Bị đơn: Công ty cổ phần TH

Địa chỉ: Thôn N, xã Vĩnh H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh T, sinh năm 1977; Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1962

Địa chỉ: P8 A21 Phường Ng, quận C, thành phố Hà Nội

Những người có quyền và lợi ích liên quan:

- Ông Bùi Ngọc T, sinh năm 1979 – bà Bùi Thị Lệ H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu 14, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ

- Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1962

Địa chỉ: P8 A21 Phường Ng, quận C, thành phố Hà Nội

- Bà Hà Thị Q, sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ 11A, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần TH nhất trí trả cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Phú Thọ tổng dư nợ gốc, lãi, lãi trả chậm đến hết ngày 28/8/2023 là: 57.460.114.800 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bảy tỷ bốn trăm sáu mươi triệu một trăm mười bốn nghìn tám trăm đồng).

Trong đó: + Dư nợ gốc là: 49.896.897.575 đồng.

+ Dư nợ lãi là: 7.563.217.225 đồng.

* Phương thức và thời hạn trả nợ như sau: STT

Kỳ trả nợ

Số tiền trả

1

25/09/2023

100,000,000 2

25/10/2023

100,000,000 3

25/11/2023

100,000,000 4

25/12/2023

100,000,000 5

25/01/2024

100,000,000 6

25/02/2024

100,000,000 7

25/03/2024

1,000,000,000 8

25/04/2024

1,000,000,000 9

25/05/2024

1,000,000,000 10

25/06/2024

1,000,000,000

25/07/2024

1,000,000,000 12

25/08/2024

1,000,000,000 13

25/09/2024

1,000,000,000 14

25/10/2024

1,000,000,000 15

25/11/2024

1,000,000,000 16

25/12/2024

1,000,000,000 17

25/01/2025

1,000,000,000 18

25/02/2025

1,000,000,000 19

25/03/2025

1,000,000,000 20

25/04/2025

1,000,000,000 21

25/05/2025

1,000,000,000 22

25/06/2025

1,000,000,000 23

25/07/2025

1,000,000,000 24

25/08/2025

1,000,000,000 25

25/09/2025

1,000,000,000 26

25/10/2025

1,000,000,000 27

25/11/2025

1,000,000,000 28

25/12/2025

1,000,000,000 29

25/01/2026

1,000,000,000 30

25/02/2026

1,000,000,000 31

25/03/2026

1,000,000,000 32

25/04/2026

1,000,000,000 33

25/05/2026

1,000,000,000 34

25/06/2026

1,000,000,000 35

25/07/2026

1,000,000,000

25/08/2026

1,000,000,000 37

25/09/2026

1,000,000,000 38

25/10/2026

1,000,000,000 39

25/11/2026

1,000,000,000 40

25/12/2026

1,000,000,000 41

25/01/2027

1,000,000,000 42

25/02/2027

1,000,000,000 43

25/03/2027

1,000,000,000 44

25/04/2027

1,000,000,000 45

25/05/2027

1,000,000,000 46

25/06/2027

1,000,000,000 47

25/07/2027

1,000,000,000 48

25/08/2027

1,000,000,000 49

25/09/2027

1,000,000,000 50

25/10/2027

1,000,000,000 51

25/11/2027

1,000,000,000 52

25/12/2027

1,000,000,000 53

25/01/2028

1,000,000,000 54

25/02/2028

1,000,000,000 55

25/03/2028

1,000,000,000 56

25/04/2028

1,000,000,000 57

25/05/2028

1,000,000,000 58

25/06/2028

1,000,000,000 59

25/07/2028

1,000,000,000 60

25/08/2028

Toàn bộ gốc, lãi, phí phạt còn lại và

phát sinh.

Nếu Công ty cổ phần TH Xuân Hòa vi phạm một trong các thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt nam chi nhánh Phú thọ có quyền đề nghị cơ quan thi hành án phát mại toàn bộ tài sản đã thế chấp để đảm bảo trả nợ toàn bộ khoản tiền đã vay ( cả gốc và lãi). Cụ thể:

+Toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng

đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 100100, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT08303, do Sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa cấp ngày 26/04/2019 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2019/9067176/HĐBĐ ký ngày 08/05/2019 giữa Công ty cổ phần TH Xuân Hòa và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

+ Hệ thống máy móc thiết bị của dự án nhà máy gạch Tuynel TH Xuân

Hòa bao gồm: Thiết bị chế biến tạo hình; Thiết bị lò nung, hầm sấy; Trạm biến áp; Biến tần; Thiết bị điện… theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 02/2019/9067176/HĐBĐ ký ngày 08/05/2019 giữa Công ty cổ phần TH Xuân Hòa và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

+ Máy phát điện nhãn hiệu Cummins. Model CPC 750 bao gồm (Động

cơ Cummins KTA38-G2 đầu phát LVI634B và tủ điều khiển; Công suất liên tục: 750KVA/600KW, hệ thống máy nghiền trục đứng ly tâm (nghiền sa mốt) theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 03/2019/9067176/HĐBĐ ký ngày 12/12/2019 giữa Công ty cổ phần TH Xuân Hòa và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

+ Máy ủi, model , nhãn hiệu KOMATSU, chỗ ngồi, sản xuất năm

2010, nước sản xuất Nhật Bản, biển số: 19XA-1121 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 04/2019/9067176/HĐBĐ ký ngày 13/12/2019 giữa Ông Bùi Ngọc Tâm – Bà Bùi Thị Lệ Hoa và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

+ 293.000 cổ phiếu Công ty cổ phần TH Xuân Hòa của ông Nguyễn

Tuấn Hiệp theo Hợp đồng thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 01/2020/9067176/HĐBĐ ký ngày 05/08/2020 giữa ông Nguyễn Tuấn Hiệp và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

+ 303.100 cổ phiếu Công ty cổ phần TH Xuân Hòa của bà hà Thị

Quyên theo Hợp đồng thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 02/2020/9067176/HĐBĐ ký ngày 31/08/2020 giữa ông Nguyễn Tuấn Hiệp và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

+ Hệ rô bốt gắp gạch mộc YASAKY, Máy gắp gạch chín xe CJH 2500Z,

Máy gắp gạch chín xe ABZ theo theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2021/9067176/HĐBĐ ký ngày 16/09/2021 giữa Công ty cổ phần TH Xuân Hòa và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

Số tiền phát mại tài sản nếu dư nhiều hơn so với số tiền nợ gốc, lãi và phí phạt phải trả Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ thì Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty cổ phần TH Xuân Hòa, ông Bùi Ngọc Tâm, bà Bùi Thị Lệ Hoa, ông Nguyễn Tuấn Hiệp, bà Hà Thị Quyên số tiền dư đó; Nếu số tiền phát mại tài sản thiếu so với số tiền nợ gốc, lãi và phí phạt của Ngân hàng tại thời điểm phát mại thì Công ty cổ phần TH Xuân Hòa phải có nghĩa vụ trả nợ đủ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc, lãi và phí phạt tại thời điểm phát mại tài sản và nợ gốc, lãi, phí phạt phát sinh. Mọi chi phí thực hiện thủ tục phát mại tài sản, Công ty cổ phần TH Xuân Hòa tự nguyện chịu toàn bộ chi phí phát mại theo quy định (Chi phí phát mại tài sản được trừ từ tiền phát mại được tài sản).

Kể từ ngày 29/08/2023, Công ty cổ phần TH Xuân Hòa phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phạt của số tiền dư nợ gốc là: 49.896.897.575 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ tám trăm chín mươi sáu triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng) chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ thì lãi suất mà Công ty cổ phần TH Xuân Hòa phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.

Về chi phí thẩm định tài sản: Các bên thống nhất số tiền chi phí thẩm định là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng); Công ty cổ phần TH xin tự nguyện chịu tòan bộ và có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty cổ phẩn TH xin tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 84.230.057 đồng (Tám mươi tư triệu hai trăm ba mươi nghìn không trăm năm mươi bảy đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Phú Thọ số tiền 81.727.000 (Tám mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn đồng) đã nộp t¹i Biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n sè 0000467 ngµy 14/7/2023 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ