vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần M trụ sở đóng tại: Số 18 đường Lê Văn L, phường A, quận B, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG MB- TRANG, HƯNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 12/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần M trụ sở đóng tại: Số 18 đường Lê Văn L, phường A, quận B, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Lê Thanh H - Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 515/UQ-MBAMC ngày 01/6/2023).

Bị đơn: Bà Trương Thị Thu T và ông Lưu Việt H; cùng địa chỉ: Khu phố 3, Phường A, thành phố B, tỉnh C.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị Thu T; địa chỉ: Khu phố 3, Phường A, thành phố B, tỉnh C (Văn bản ủy quyền ngày 28/6/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trương Thị Thu T và ông Lưu Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP M số tiền tính đến ngày 29/5/2023 là 3.340.152.304 đồng (Ba tỷ ba trăm bốn mươi triệu một trăm năm mươi hai ngàn ba trăm lẻ bốn đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc 3.218.000.000 đồng;

+ Nợ lãi 122.152.304 đồng.

Bà Trương Thị Thu Trang và ông Lưu Việt Hưng có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 30/5/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 230413.21.506.10710720.TD ngày 18/12/2021 và Khế ước nhận nợ số LD2234009774 ngày 06/12/2022.

Trường hợp bà Trương Thị Thu T và ông Lưu Việt H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nêu trên cho Ngân hàng TMCP M thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 230419.21.506.10710720.BĐ ngày 18/12/2021 giữa bên thế chấp: Bà Trương Thị Thu T với bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP M - Chi nhánh B.

3. Về án phí:

- Ngân hàng TMCP M không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP M số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 49.401.500 đồng (Bốn mươi chín triệu bốn trăm lẻ một ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000803 ngày 07/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Bà Trương Thị Thu T và ông Lưu Việt H thỏa thuận chịu 49.401.523 đồng (Bốn mươi chín triệu bốn trăm lẻ một ngàn năm trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ