vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB). Trụ sở: số 77, phố Tr, phường Tr, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Trần Ngọc Hùng và Đinh Thị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 06/2023/QĐST - KDTM
Gia Viễn, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 303; 463; 465; 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 luật tổ chức tín dụng; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2023/TLST- KDTM, ngày 14 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB).

Trụ sở: số 77, phố Tr, phường Tr, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Phương L - chức vụ Giám đốc Ngân hàng SHB - Chi nhánh H.

Bà Trần Phương L ủy quyền lại cho ông Trương Thanh L, Đỗ Hồng Đ, Lê Tuấn H và bà Đỗ Thị Th tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền số 14/UQ- SHB, ngày 19/9/2022).

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1974 và bà Đinh Thị H, sinh năm 1979.

Đều trú tại: thôn M, xã G, huyện G, tỉnh N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh H theo các hợp đồng tín dụng 125/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.113000, ngày 27/8/2019 và hợp đồng số 126/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.113000, ngày 27/8/2019. Như sau:2.455.600.000 đồng tiền gốc; tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và lãi phạt chậm trả tạm tính đến ngày 24/7/2023 là 1.307.989.570 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn 1.131.762.821 đồng; lãi quá hạn 108.977.051 đồng và lãi phạt chậm trả lãi 67.249.698 đồng).

2.2. Về trách nhiệm trả nợ: ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc; tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và lãi phạt chậm trả như đã nêu ở trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh H theo các lần trả nợ như sau:

- Ngày 30/10/2023 ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) chi nhánh H là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) tiền gốc.

- Ngày 30/01/2024 ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) chi nhánh H là 700.000.000đ (Bẩy trăm triệu đồng) tiền gốc.

- Ngày 30/4/2024 ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) chi nhánh H là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) tiền gốc.

- Ngày 30/7/2024 ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) chi nhánh H là 155.600.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền gốc và 1.307.989.570đ (Một tỷ ba trăm linh bẩy triệu chín trăm tám mươi chín nghìn năm trăm bẩy mươi đồng) tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và lãi phạt chậm trả, đồng thời tiếp tục trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng 126/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.113000, ngày 27/8/2019 và hợp đồng số 125/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.113000, ngày 27/8/2019, kể từ ngày 25/7/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Hà N.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Trần Ngọc H, bà Đinh Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần trả nợ nào. Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) chi nhánh H có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 92/2019/HĐTC-CN/SHB.113000 để thu hồi nợ.

2.4. Về án phí: ông Trần Ngọc H và bà Đinh Thị H phải nộp số tiền 53.634.000 đồng (Năm mươi ba triệu sáu trăm ba mươi tư nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.981.000 đồng (Năm mươi mốt triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0004181, ngày 14 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ