- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-KDTM. | Đông Anh, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ:
- Điều 91, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định sô 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm” và Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”;
- Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí và lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thực sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số số 195/2022/TLST-KDTM ngày 22 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và ngày đương sự vắng mặt nhận được biên bản hoà giải thành hợp lệ có ý kiến bằng văn bản gửi Toà án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank); Địa chỉ trụ sở chính: Số 108, phố Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Chi nhánh Đông Hà Nội, số 284, đường Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch HĐQT.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Đức Th - Cán bộ Phòng Tổng hợp Vietinbank chi nhánh Đông Hà Nội (Văn bản ủy quyền số 1032/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 10/08/2022). 2. Bị đơn: Hộ kinh doanh bà Lê Thị Th; Địa chỉ: Khu 7, thôn Thuỵ Lôi, xã Thuỵ Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Lê Thị Th, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu X, thôn Th, xã ThL, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3.2. Ông Trần Văn T, sinh năm 1976 (Là chồng bà Th); Địa chỉ: Khu X, thôn Th, xã ThL, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3.3. Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1998 (Là con ông T, bà Th); Địa chỉ: Khu X, thôn Th, xã ThL, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3.4. Anh Trần Văn Th, sinh năm 2000 (Là con ông T, bà Th); Địa chỉ: Khu X, thôn Th, xã ThL, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tạm tính đến ngày 10 tháng 01 năm 2023, hộ kinh doanh bà Lê Thị Th còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) các khoản tiền như sau:
- Theo Hợp đồng cho vay số 136 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 30/10/2019 là: + Nợ gốc
: 985.000.000đ + Nợ lãi trong hạn: 261.299.136đ + Nợ lãi quá hạn : 114.177.008đ
Tổng cộng : 1.360.476.144đ (Một tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, bốn trăm bẩy mươi sáu ngàn, một trăm bốn mươi bốn đồng).
- Theo Hợp đồng cho vay số 138 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 14/11/2019 là: + Nợ gốc
: 433.000.000đ + Nợ lãi trong hạn: 122.485.561đ + Nợ lãi quá hạn : 53.406.122đ
Tổng cộng: 608.891.683đ (Sáu trăm linh tám triệu, tám trăm chín mươi mốt ngàn, sáu trăm tám mươi ba đồng). * Tổng cộng các khoản nợ Hộ kinh doanh bà Lê Thị Th chưa thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam là: + Nợ gốc
: 1.418.000.000đ + Nợ lãi trong hạn: 383.784.697đ + Nợ lãi quá hạn : 167.583.130đ
Tổng cộng là : 1.969.367.827đ (Một tỷ, chín trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm sáu mươi bẩy ngàn, tám trăm hai mươi bẩy đồng). 2.2. Hộ kinh doanh bà Lê Thị Th thanh toán số tiền nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam làm 05 kỳ như sau:
+ Kỳ trả nợ thứ nhất: Từ ngày 25 đến ngày 28 tháng 02 năm 2023, trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng), được trừ vào nợ gốc.
+ Kỳ trả nợ thứ hai: Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng 03 năm 2023, trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng), được trừ vào nợ gốc.
+ Kỳ trả nợ thứ ba: Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng 04 năm 2023, trả 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), được trừ vào nợ gốc.
+ Kỳ trả nợ thứ tư: Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng 05 năm 2023, trả 549.000.000đ (Năm trăm bốn mươi chín triệu đồng), được trừ vào nợ gốc.
+ Kỳ trả nợ thứ năm: Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng 06 năm 2023, trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi suất còn lại là: 1.100.367.827đ (Một tỷ, một trăm triệu, ba trăm sáu mươi bẩy ngàn, tám trăm hai mươi bẩy đồng), (Trong đó gồm: Nợ gốc là: 549.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là: 383.784.697 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 167.583.130 đồng).
2.3. Hộ kinh doanh bà Lê Thị Th phải tiếp tục trả nợ lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận trong các Hợp đồng cho vay và Giấy nhận nợ đã ký giữa hai bên kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2023 cho đến khi hộ kinh doanh bà Lê Thị Th trả hết nợ gốc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
2.4. Trường hợp hộ kinh doanh bà Lê Thị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh và vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì, Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của gia đình ông Trần Văn T, bà Lê Thị Th để thu hồi nợ cho Ngân hàng là: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có tại thửa đất số X, tờ bản đồ số Y, diện tích 182m2, thuộc địa chỉ: Khu X, thôn Th, xã ThL, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh cấp ngày 20 tháng 18 năm 2014 mang tên ông Trần Văn T; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 760.2018/HĐTC, quyển số: 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11 tháng 05 năm 2018 tại Văn phòng công chứng B, thành phố Hà Nội; Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 14 tháng 05 năm 2018 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Đông Anh.
2.5. Toàn bộ tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của hộ kinh doanh bà Lê Thị Th đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì hộ kinh doanh bà Lê Thị Th vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm: 71.081.034đ (Bẩy mươi mốt triệu, không trăm tám mươi mốt ngàn, không trăm ba mươi tư đồng), được miễn giảm ½ = 35.540.517đ (Ba mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi ngàn, năm trăm mười bẩy đồng). Hộ kinh doanh bà Lê Thị Th nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 35.540.517đ (Ba mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi ngàn, năm trăm mười bẩy đồng) vào ngân sách Nhà nước.
3. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 34.959.000đ (Ba mươi tư triệu, chín trăm năm mươi chín ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2020/0047389 ngày 21 tháng 12 năm 2022, do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp Quyết định thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND. huyện Đông Anh; - TANDTP.Hà Nội; - Chi cục THADS. huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |