- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Lưu Huyền Thu - Lê Văn Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Th2 tình ly hôn giữa chị Lưu Huyền Th và anh Lê Văn Th2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH2 TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH2 CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lưu Huyền Th, sinh năm 1990.
Nơi thường trú: tổ 3, khu Bắc Sơn 2, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Lê Văn Th2, sinh năm 1980.
Nơi thường trú: thôn Ninh Xá, xã Lê Ninh, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
Nơi tạm trú: tổ 3, khu Bắc Sơn 2, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc Th2 tình ly hôn và thoả Th2 của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th2 đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Th2 tình ly hôn giữa chị Lưu Huyền Th và anh Lê Văn Th2.
2. Công nhận sự thoả Th2 của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lưu Huyền Th và anh Lê Văn Th2 thống nhất Th2 tình ly hôn.
- Về con chung: chị Lưu Huyền Th và anh Lê Văn Th2 có 02 con chung là Lê Huyền Vân Khánh (sinh ngày 13/11/2010) và Lê Văn Nam (sinh ngày 03/10/2013). Sau khi ly hôn, anh Lê Văn Th2 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lưu Huyền Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung nhưng không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: chị Lưu Huyền Th và anh Lê Văn Th2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lưu Huyền Th tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Huyền đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai Th tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005262 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Th đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Cẩm Phả; - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Cẩm Phả; - UBND xã Lê Ninh, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨN PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Loan |