- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thu T và anh Nguyễn Hải H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thu T, sinh năm 2000 HKTT: Thôn O, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Phòng D, nhà 4, số 141, đoạn 1, đường Minh Chí, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc, Đài Loan. (Hiện nay chị T đang về Việt Nam nghỉ phép).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thu T và anh Nguyễn Hải H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 25/05/2017. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005639 ngày 14/4/2023 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, số tiền còn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, hoàn trả cho chị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP (3). | THẨM PHÁN Lưu Toàn Nghĩa |