- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số:06/2023/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2022/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị D, sinh năm: 1988
Và bị đơn: Anh Lê Trọng M, sinh năm: 1987
Cùng địa chỉ: Thôn TH 1, xã LT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lương Thị D và anh Lê Trọng M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Chị Lương Thị D và anh Lê Trọng M tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 02 (hai) con chung là cháu Lê Thị Kim A, sinh ngày 30/12/2012 và cháu Lê Thị Kim Ng, sinh ngày 21/8/2017. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Lê Thị Kim A và cháu Lê Thị Kim Ng cho chị Lương Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Trọng M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Trọng M có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Lương Thị D và bị đơn anh Lê Trọng M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị Lương Thị D và bị đơn anh Lê Trọng M tự nguyện thỏa thuận chị Lương Thị D nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0015481 ngày 13 tháng 12 năm 2022, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lương Thị D nhận nộp, chị D được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã XT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ H |