vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh N. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Trịnh Hậu N, sinh ngày 09/11/2010 và Trịnh Đức T, sinh ngày 11/01/2013. Chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Trịnh Đức T đến tuổi trưởng thành, anh Trịnh Ngọc trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Anh Trịnh N, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Thôn TP1, xã QT, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trịnh Hậu N, sinh ngày 09/11/2010 và Trịnh Đức T, sinh ngày 11/01/2013. Chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Trịnh Đức T đến tuổi trưởng thành, anh Trịnh Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Trịnh Hậu N đến tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con, không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Sơn theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003080 ngày 14/02/2023. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị A số tiền nộp thừa là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ