- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn T và Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––– Số: 06 /2023/QĐST-HNGĐ | Mai Châu, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn C, xã V, thành phố Th, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm G, xã S, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận giao con là Trịnh Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 01/12/2011 cho anh Trịnh Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Trịnh Văn T chưa yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. b. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Anh Trịnh Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Trịnh Văn T 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000049x ngày 28/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh HB; - Viện kiểm sát ND huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã V, TP Th (Đăng ký ngày 15/11/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |