- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bé-Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị B và anh Điểu T [Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 135 ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân xã T (nay là thị trấn T), huyện H, tỉnh B Phước]. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH B PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị B, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 2, ấp 3, xã A, huyện H, tỉnh B Phước.
- Bị đơn: Anh Điểu T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh B Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị B và anh Điểu T [Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 135 ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân xã T (nay là thị trấn T), huyện H, tỉnh B Phước]. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị B và anh Điểu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung chưa thành niên là Điểu B, sinh ngày 04/6/2014 cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Chị Thị B tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị B đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho chị B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014352 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh B Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. B Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |