vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Xuân Hòa T. 2.

Về con chung: Chị X và anh T xác nhận có 04 con chung gồm: Nguyễn Thị A, sinh ngày 24/11/2007; Nguyễn Thị L, sinh ngày 29/6/2009; Nguyễn Thị X1, sinh ngày 09/02/2013; Nguyễn Xuân Ngọc S, sinh ngày, 19/5/2015. Anh Nguyễn Xuân Hòa Trung được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung gồm: Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị X xin ly hôn anh Nguyễn Xuân Hòa T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Xuân Hòa T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2023/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 607/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1989; HKTT và nơi cư trú: Thôn ĐT, xã LĐ, huyện CM, Tp. Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Hòa T, sinh năm 1985; HKTT và nơi cư trú: Thôn ĐT, xã LĐ, huyện CM, Tp. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Xuân Hòa T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về con chung: Chị X và anh T xác nhận có 04 con chung gồm: Nguyễn Thị A, sinh ngày 24/11/2007; Nguyễn Thị L, sinh ngày 29/6/2009; Nguyễn Thị X1, sinh ngày 09/02/2013; Nguyễn Xuân Ngọc S, sinh ngày, 19/5/2015. Anh Nguyễn Xuân Hòa Trung được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung gồm: Nguyễn Thị A, sinh ngày 24/11/2007 và Nguyễn Xuân Ngọc S, sinh ngày 19/5/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị X được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung gồm: Nguyễn Thị L, sinh ngày 29/6/2009 và Nguyễn Thị X1, sinh ngày 09/02/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Xuân Hòa T và chị Nguyễn Thị X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Xuân Hòa T có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị X và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076446 ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ), hoàn trả chị X 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ