- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy N-Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁC ÁI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | Bác Ái, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1977. Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận. Cùng chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Văn N cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho hai người được ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Văn N có 02 (hai) người con chung là cháu Trần Quỳnh N1, sinh ngày 30/01/2010 và cháu Trần Quỳnh N2, sinh ngày 03/9/2017. Hai người thống nhất: Giao cháu Trần Quỳnh N1 cho anh Trần Văn N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thúy N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Trần Văn N không có yêu cầu. Giao cháu Trần Quỳnh N2 cho chị Nguyễn Thị Thúy N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Thúy N không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Văn N cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000010 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái. Hoàn trả lại cho chị N số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bác Ái; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Đức Thiện |