- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng — án dân sự — "N- H tranh chấp quyền sử dụng đất rừng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất rừng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĐ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST- DS | VĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất rừng” giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1965; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan: + Uỷ ban nhân dân huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; điạ chỉ: khu 5, thị trấn Cái Rồng, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; + Uỷ ban nhân dân xã BS, huyện VĐ; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; + Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1956; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; + Bà Nguyễn Thị N2, sinh năm 1959; địa chỉ: t6, khu DT, pH CĐ, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh; + Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1961; địa chỉ: tổ 6, khu Ts, pH Cs, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh; + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; địa chỉ: thôn Nà Sắn, xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; + Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 4, khu Ts, pH Cs, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh; + Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1971; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; + Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn Ns, xã Cđ, huyện LN, tỉnh Bắc Giang; + Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978; địa chỉ: tổ 4, khu DT, pH CB, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh; + Ông Phạm Ngọc K, sinh năm 1958; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968; địa chỉ: thôn N1(nay là thôn ĐL), xã BS, huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn N số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011024, ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VĐ, tỉnh Quảng Ninh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện VĐ; - Chi cục THADS huyện VĐ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. Hướng D sử dụng mẫu số 41-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- HNGĐ). (3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Trương Thị Túc |